Chuyên Khoa

Khoa hô hấp

  • THÔNG TIN CHUNG

  • GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

  • DỊCH VỤ CHUYÊN MÔN

  • KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ ĐANG TRIỂN KHAI

  • Đội ngũ bác sĩ

  • Trưởng khoa: TS. BS. Ninh Quốc Đạt

    Tổng số nhân sự: 21

    + Bác sĩ: 10

    + Điều dưỡng: 09

    + Hộ lý: 01

    • Vai trò: Khoa Hô hấp – Bệnh viện Nhi Hà Nội giữ vai trò là đơn vị chuyên môn tuyến cuối của Thủ đô trong lĩnh vực hô hấp nhi khoa.
    • Lĩnh vực: Khoa đảm nhiệm chẩn đoán, điều trị các bệnh lý hô hấp ở trẻ em từ thường gặp đến nặng và phức tạp. Đồng thời, khoa còn tham gia đào tạo, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe hô hấp cho trẻ em trên địa bàn Hà Nội và khu vực lân cận.
  • 1. Các dịch vụ chuyên môn 

    • Chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp trẻ em
    • Tư vấn và quản lý bệnh mạn tính như hen phế quản, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, loạn sản phế quản phổi, bệnh phổi kẽ,…
    • Đào tạo và chỉ đạo tuyến: Hỗ trợ chuyên môn cho các bệnh viện tuyến dưới trong việc chẩn đoán và xử trí bệnh lý nhi khoa.

    2. Các nhóm bệnh lý điều trị

    • Nhóm bệnh lý hô hấp cấp tính: Viêm phế quản cấp, viêm tiểu phế quản, viêm phế quản phổi, tràn dịch, tràn khí màng phổi, áp xe phổi…
    • Nhóm bệnh lý hô hấp mạn tính: Hen phế quản, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, loạn sản phế quản phổi, bệnh phổi kẽ,…
    • Nhóm bệnh lý cấp cứu: Suy hô hấp, ho ra máu,…
    • Nhóm bệnh lý bất thường đường thở – phổi: Mềm sụn thanh quản, dị dạng phổi bẩm sinh (CPAM)

    3. Các loại hình khám, phẫu thuật, can thiệp, điều trị

    • Khám, tư vấn, điều trị ngoại trú các bệnh lý hô hấp với chuyên gia hoặc tiêu chuẩn.
    • Can thiệp phục hồi chức năng hô hấp: Thực hiện các kỹ thuật lý liệu pháp hô hấp như vỗ rung lồng ngực bằng máy, kỹ thuật tập ho có trợ giúp để hỗ trợ đào thải đờm và cải thiện thông khí.
    • Can thiệp nội soi: Nội soi phế quản ống mềm để chẩn đoán, bơm rửa phế nang (BAL) hoặc lấy dị vật đường thở.
    • Tiểu phẫu chuyên khoa: Chọc hút, dẫn lưu màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm để điều trị tràn dịch, tràn mủ màng phổi.

    4. Các dịch vụ cận lâm sàng cung cấp

    • Thăm dò chức năng hô hấp bằng máy dao động xung kí IOS: góp phần chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý tắc nghẽn đường thở
    • Đo đa ký giấc ngủ: góp phần chẩn đoán và theo dõi nhóm bệnh nhân có hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA)
    • Kiểm tra nồng độ NO trong hơi thở (FeNO): hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và theo dõi hen phế quản
    • Siêu âm phổi-màng phổi tại giường
    • Lấy dịch khí quản qua đường mũi (Nasopharyngeal Tracheal Aspirate – NTA)
    • Hút dịch mũi bằng phương phác Proetz
    • Kỹ thuật điều trị phổ biến: thực hiện thuốc bằng máy bơm tiêm điện, máy truyền dịch, khí dung tại giường, lấy vein không đau.
    • Các kỹ thuật chuyên sâu, nổi bật:
    • Thăm dò chức năng hô hấp bằng máy dao động xung kí IOS
    • Nội soi phế quản chẩn đoán – can thiệp, phối hợp xử trí dị vật đường thở.
    • Lấy dịch khí quản qua đường mũi (Nasopharyngeal Tracheal Aspirate – NTA)
    • Can thiệp phục hồi chức năng hô hấp: vỗ rung lồng ngực bằng máy, kỹ thuật tập ho có trợ giúp.
    • Các kỹ thuật mới:
    • Đo đa ký giấc ngủ
    • Kiểm tra nồng độ NO trong hơi thở (FeNO)